Key takeaway

Sức ép tỷ giá không chỉ đến từ chênh lệch lãi suất mà còn từ luồng USD ròng: nhập siêu (cán cân vãng lai) cộng khối ngoại bán ròng (cán cân vốn) làm USD rút khỏi Việt Nam, bào mòn dư địa ổn định tỷ giá.

WHAT

Cán cân thanh toán gồm cán cân vãng lai (chủ yếu cán cân xuất nhập khẩu) và cán cân vốn (dòng vốn đầu tư nước ngoài). Khi cả hai âm, lượng ngoại tệ ròng chảy ra, dự trữ ngoại hối khó tăng và NHNN phải can thiệp.

WHY/HOW

Theo video: nhập siêu hơn 7 tỷ USD từ đầu năm (FDI xuất siêu nhẹ nhờ nhập nguyên liệu - sản xuất - xuất khẩu, còn khu vực trong nước âm; nhập nhiều xăng dầu và tư liệu sản xuất do chiến tranh đẩy giá năng lượng); cán cân vốn xấu vì khối ngoại bán ròng hơn 52,5 nghìn tỷ khi tài sản Mỹ hấp dẫn hơn. Tổng dòng USD rút ra ~10 tỷ. Dự trữ ngoại hối ~83 tỷ không còn dồi dào, phải can thiệp bằng giao dịch kỳ hạn → tỷ giá thêm căng.

Notes

  • 2026-04

    • Video cj4MBh2J76k (10/4/2026): quý 1/2026 xuất nhập khẩu tăng 23% nhưng nhập siêu; cán cân thanh toán âm ~3,64 tỷ USD; ba tháng liên tiếp (1, 2, 3) âm hơn 3 tỷ USD/tháng.
    • Nhập khẩu xăng dầu tăng lên ~1,4 tỷ USD/tháng (trước đây ~1 tỷ), dầu thô ~549 triệu, sản phẩm dầu/khí ~176 triệu - do giá dầu cao vì chiến sự Trung Đông.
    • Trước đây Việt Nam xuất khẩu dầu thô ~300 triệu USD/tháng, nay giữ lại phục vụ trong nước nên mất thêm ~1 tỷ USD trên cán cân.
    • Áp lực tỷ giá đợt này phần lớn do cú sốc nhập siêu năng lượng bên ngoài, nằm ngoài tầm kiểm soát của Việt Nam.
  • 2026-02

    • Tháng 1 và 2/2026: cán cân thương mại thâm hụt 2 tháng liên tiếp (hiếm gặp); nhập khẩu tăng trung bình 49% (bao gồm FDI), xuất khẩu trong nước (không tính FDI) giảm.
    • Chiến lược NHNN: dùng mất giá tỷ giá để “gánh hộ” áp lực thay cho lãi suất - tránh thắt chặt tiền tệ ảnh hưởng tăng trưởng.
    • Kịch bản tỷ giá dự phóng: cơ sở 26.500-27.500 VND/USD (mất giá 3-4%); tiêu cực trên 27.500; tích cực dưới 26.500.
    • FDI xuất khẩu tăng nhưng phần lớn ngoại tệ thu về chuyển ngược ra nước ngoài (trả chi phí đầu vào và hồi hương lợi nhuận), không thực sự bổ sung dự trữ ngoại hối thực chất.
  • 2024-10

    • Quý 2/2024: xuất siêu hàng hóa vẫn dương nhưng luồng vốn người Việt đầu tư ra nước ngoài khiến cán cân tài chính âm 6,26 tỷ USD, BOP tổng thể âm.
    • Dự trữ ngoại hối 88 tỷ USD phải bán ra một phần để giữ tỷ giá trong vùng trần.
    • Biến số Trung Quốc (nới lỏng tiền tệ CNY) và Mỹ (DXY tăng) cùng tạo áp lực mất giá VND quý 4/2024.
  • 2024-06

    • Xuất siêu lũy kế ~9 tỷ USD nhưng chủ yếu khối FDI; doanh nghiệp trong nước thực chất nhập siêu
    • Khối ngoại bán ròng TTCK hơn 50.000 tỷ (~2 tỷ USD) từ đầu năm
    • Cán cân thanh toán tổng thể âm NHNN phải bán 6,2 tỷ USD can thiệp
  • 2023-10

    • Cán cân tổng thể Q2/2023 dương ~3 tỷ USD (cán cân thương mại + vãng lai mạnh, FDI ổn định bù dòng vốn rút ra) - đủ để NHNN duy trì tỷ giá ổn định
    • Q4 thường là mùa FDI và thặng dư thương mại (đơn hàng xuất khẩu cho Giáng sinh/Tết) - hỗ trợ tỷ giá; song dự báo Q3/2023 cán cân có thể âm nhẹ
    • Duy trì chính sách tiền tệ ngược chiều toàn cầu (lãi suất thấp trong khi Fed giữ cao) đòi hỏi dòng ngoại tệ vào đủ mạnh; nếu iflow yếu thì tỷ giá sẽ nhảy
  • 2023-09

    • Cán cân tổng thể Q2-Q3/2023 dương: xuất siêu hàng hóa ~20 tỷ USD + kiều hối ~14 tỷ USD/năm tạo nền đỡ vững chắc cho VND.
    • Khác biệt căn bản so với 2022: năm 2022 cán cân tổng thể âm ~16 tỷ USD/quý (nhập siêu dịch vụ phục hồi sau COVID + vốn rút ồ ạt do bắt bớ/sợ hãi ngân hàng); năm 2023 cả cán cân thương mại lẫn dòng vốn dài hạn (FDI) đều dương.
    • Cú giật tỷ giá T8/2023: ~30-40% nhu cầu USD thực sự (hợp đồng 1,5-2 tỷ USD cụ thể), 60-70% đến từ tâm lý sợ lặp lại 2022 doanh nghiệp XNK “găm” đô. Khi nhu cầu ngắn hạn này qua, tỷ giá sẽ về vùng cân bằng.
    • Nguyên tắc: chênh lệch lãi suất là điều kiện cần, cán cân tổng thể là điều kiện đủ để tỷ giá biến động mạnh; nếu BOP vẫn thặng dư thì áp lực tỷ giá không bền vững.
  • 2023-08

    • 8 tháng 2023: xuất siêu 20,19 tỷ USD nhưng tỷ giá vẫn tăng vì xuất siêu chỉ là cán cân thương mại - một trong nhiều cán cân cấu thành BOP.
    • Cán cân vốn và tài chính: FDI vào vẫn dương nhưng dòng vốn rút ra qua kênh khác bù âm.
    • Trạng thái ngoại hối ngân hàng thương mại: tích trữ USD do chênh lệch lãi suất USD-VND lớn (USD quốc tế cao, VND đang giảm) - tạo cầu USD bổ sung ngoài cán cân thương mại.
    • NHNN không nâng lãi suất VND để ghìm tỷ giá vì lạm phát 3,1% còn cách xa trần 4,5%; ưu tiên hỗ trợ tăng trưởng.
  • Đầu 2025 (ĐTDT 12-02): thặng dư thương mại chủ yếu đến từ FDI (Samsung, Intel…), doanh nghiệp trong nước vẫn nhập siêu. Lợi nhuận FDI chuyển về nước tạo áp lực tỷ giá cấu trúc dù tổng cán cân thương mại dương.

  • Tháng 3/2025 (ĐTDT 26-03): tháng 2/2025 xuất siêu tổng thể nhưng khu vực trong nước âm. Việt Nam xếp thứ 3 thặng dư thương mại với Mỹ (56,6 tỷ USD năm 2024) - lý do bị áp thuế đối ứng 46%. Dư địa tăng nhập từ Mỹ bị giới hạn vì Mỹ chỉ chiếm ~5% kim ngạch nhập của VN.

  • Đầu 2026: (1) cán cân thương mại âm 2 tháng liên tiếp, nhập khẩu tăng 49%; (2) xuất khẩu tăng 29% nhưng chủ yếu từ FDI - lợi nhuận chuyển về nước mẹ không ở lại VN; (3) dự trữ ngoại hối thấp kèm kỳ thanh toán bán kỳ hạn từ năm trước.

  • Kịch bản cơ sở NHNN 2026: VND mất giá 3-4%, tỷ giá USD/VND vùng 26.500-27.500; chiến lược chuyển dịch áp lực từ lãi suất sang tỷ giá (cho tỷ giá mất giá có kiểm soát thay vì giữ chặt như 2025).

  • Phân biệt: xuất khẩu FDI tăng không đồng nghĩa ngoại tệ ở lại VN - FDI nhập máy móc nguyên liệu, trả lương và chuyển lợi nhuận; phần ngoại tệ thực sự ở lại là giá trị gia tăng trong nước.

  • Webinar vĩ mô 9/2025: NHNN năm 2025 chấp nhận VND mất giá ~4% nhưng có kiểm soát - bán ngoại tệ kỳ hạn đến 6 tháng để neo kỳ vọng, điều chỉnh tỷ giá trung tâm ~25 điểm/tuần để tránh sốc. Ưu tiên hạ lãi suất hỗ trợ tăng trưởng thay vì bảo vệ tỷ giá bằng mọi giá. Ba nguồn ngoại tệ kỳ vọng: chu kỳ Fed hạ lãi suất, kiều hối, phát hành chứng chỉ tiền gửi USD. Lãi suất 0% gửi USD cá nhân hạn chế đô la hóa nhưng bị lách qua swap.