Tóm tắt

Bàn tròn đầu tư T9/2023 phân tích liệu áp lực tỷ giá cuối tháng 8 có lặp lại kịch bản 2022 hay không. Kết luận: bối cảnh năm 2023 khác căn bản - cán cân tổng thể thặng dư (vs âm 16 tỷ USD năm 2022), không có rút vốn hoảng sợ; cú giật T8/2023 chủ yếu tâm lý 60-70%. Lạm phát bình quân 2023 dự báo dưới 3.5%, còn dư địa nới lỏng. Không gian giảm lãi suất điều hành gần cạn kiệt từ T9/2023; chính sách sẽ chuyển từ giảm lãi suất sang khơi thông tín dụng.

Outline / Ý chính

  • Bối cảnh: CPI T8/2023 tăng 0.88% MoM; bình quân 8 tháng 3.1%; lạm phát lõi 4.57%
  • Tỷ giá: VND mất giá 2% từ cuối T5, riêng 3 tuần đầu T8 mất 1.2%; nguyên nhân chính sách tiền tệ ngược chiều VN-Mỹ
  • Phân tích cú giật tỷ giá T8/2023: 30-40% nhu cầu đô thực sự (hợp đồng 1.5-2 tỷ USD), 60-70% tâm lý sợ hãi
  • So sánh 2023 vs 2022: cán cân tổng thể 2023 dương (xuất siêu ~20 tỷ + kiều hối ~14 tỷ) vs 2022 âm 16 tỷ USD/quý; không có bắt bớ/đổ vỡ ngân hàng
  • Lãi suất liên ngân hàng VN overnight 0.5-2.5% vs Fed 5.5%; chênh lệch 4-5%; VN chống đô la hóa bằng lãi suất 0% gửi đô
  • Dư địa giảm lãi suất gần cạn: lãi suất đã về mức trước chu kỳ tăng 2022; còn 1-2 lần giảm tối đa
  • Tín dụng không thấm vào kinh tế: giảm lãi suất chỉ giải quyết 40-50%; tín dụng tăng trưởng thấp kỷ lục như 2011-2012
  • Phân tích CPI: hàng ăn (gạo +giá thuê nhà), giao thông (xăng không còn hưởng lợi nền cao 2022), giáo dục T9 sắp tăng; dự báo CPI bình quân cả năm dưới 3.5%
  • Chiến lược từ T10: chuyển từ giảm lãi suất sang nới lỏng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn (30% từ T10/2023), khơi thông tín dụng BĐS qua Thông tư 10
  • Tỷ giá kỳ vọng cuối 2023: 23.800-24.000 (mất giá 3-4% - trong vùng chấp nhận được, bù chênh lệch lãi suất)

Khái niệm trích xuất