Key takeaway
Lạm phát là hiện tượng tăng giá chung mang tính hệ thống, làm giảm sức mua của đồng tiền. Đo lạm phát đầy đủ cần tối thiểu 5 chỉ số cùng tăng chứ không chỉ CPI; khi lạm phát tăng, lãi suất có xu hướng tăng theo và tiền rút khỏi các tài sản rủi ro.
WHAT
Lạm phát là sự tăng giá chung và liên tục của hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế, làm giảm sức mua của đồng tiền theo thời gian. Đây là hiện tượng hệ thống, khác với sự tăng giá của một mặt hàng riêng lẻ. Đo lạm phát đầy đủ cần ít nhất 5 chỉ số: CPI (tiêu dùng), PPI (sản xuất), PCE (chi tiêu cá nhân), WPI (bán sỉ), và chỉ số hàng hóa - chỉ khi tất cả cùng tăng mới kết luận lạm phát đang tăng. Tại Việt Nam phổ biến chỉ dùng CPI, dễ gây hiểu lầm vì bỏ qua nhiều góc độ. Lạm phát thường được thúc đẩy bởi hai nhóm yếu tố cộng hưởng: phía cung (đứt gãy chuỗi cung, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng mạnh) và phía tiền tệ (ngân hàng trung ương bơm tiền, duy trì lãi suất thấp, đẩy tổng cầu).
WHY/HOW
Lạm phát ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất, chính sách tiền tệ, và quyết định phân bổ tài sản. Theo nguyên tắc cơ bản: khi lãi suất tăng, tiền không còn hăm hở vào tài sản rủi ro - ảnh hưởng trực tiếp đến định giá cổ phiếu, trái phiếu và BĐS.
(1) Lạm phát cấu trúc hai chiều: lạm phát cầu kéo (nhu cầu phục hồi mạnh sau gián đoạn) cộng hưởng với lạm phát cung đẩy (gián đoạn chuỗi cung, giá năng lượng, thực phẩm) tạo ra các đợt lạm phát cao kéo dài - điển hình như Mỹ giai đoạn 2021-2022. Khi lạm phát xuất phát từ phía cung (năng lượng, xăng dầu), tác động nhanh và rõ hơn vào CPI so với lạm phát từ phía cầu.
(2) Tác động lan tỏa quốc tế: lạm phát cao tại Mỹ thúc đẩy Fed tăng lãi suất quyết liệt, đồng USD mạnh lên (DXY tăng), tạo áp lực lên đồng tiền và tài sản toàn cầu. Với Việt Nam, đây là kênh nhập khẩu lạm phát qua tỷ giá và giá hàng hóa nhập khẩu.
Related
- CPI
- Lạm phát cơ bản
- Chính sách tiền tệ
- Áp lực lạm phát
- Lạm phát do giá năng lượng
- Lãi suất và chứng khoán
Notes
-
2026-06
- Lạm phát trung bình VN trong 10 năm qua ~5.8%/năm - xói mòn tiền tiết kiệm không đầu tư
- VND mất giá so với USD là rủi ro kép: vừa mất sức mua nội địa vừa mất sức mua quốc tế
- BHXH không thể thay thế đầu tư: tối đa 75% lương trung bình (cần 35 năm đóng), công ty thường ký hợp đồng lương thấp để giảm đóng, hưởng sớm bị trừ 2%/năm
-
2023-08
- Khóa AFA: phân loại lạm phát: tự nhiên 0-10%, phi mã 10-<1000%, siêu lạm phát >1000%
- Nguyên nhân: chi phí đẩy (giá NVL/lương tăng - AS dịch trái) hoặc cầu kéo (bơm tiền/đầu tư công - AD dịch phải)
- Ngưỡng hành động: <5% = bình thường; 5-10% = tìm kênh trú ẩn BĐS; >10% = NHNN can thiệp mạnh
- In tiền chắc chắn gây lạm phát; bơm tiền chưa chắc - tùy dòng tiền đi vào sản xuất hay tài sản
- Lạm phát cầu kéo: AD dịch phải (kích thích tài khóa/tiền tệ) ⇒ giá tăng + sản lượng tăng - đây là lạm phát ‘lành mạnh’ hơn
- Lạm phát chi phí đẩy: AS dịch trái (giá xăng dầu tăng, tiền lương tăng) ⇒ giá tăng + sản lượng GIẢM - nguy hiểm hơn vì kéo GDP đi xuống
- Ví dụ: giá dầu tăng → chi phí sản xuất tăng → lợi nhuận DN giảm → AS dịch trái ⇒ lạm phát chi phí đẩy
- Sốc cung tiêu cực (giá năng lượng tăng, chuỗi cung ứng đứt gãy) gây đồng thời lạm phát cao + suy giảm sản lượng = rủi ro đình lạm
- Khung hành động theo ngưỡng lạm phát (Trần Ngọc Báu): < 5% = bình thường; 5-8% = cẩn trọng; 8-12% = rút sạch tài sản rủi ro, chuyển sang vàng/USD/tiền gửi; > 12% = tập trung hoàn toàn vào tài sản gắn ngoại tệ.
- Khi Q (sản lượng) không tăng kịp mà M x V tăng, P (giá cả, lương) buộc phải tăng để cân bằng phương trình ⇒ gây lạm phát
- Sản xuất hàng hóa cần thời gian (xây nhà máy, khu công nghiệp) nên Q không thể tăng nhanh tức thì
- Phân loại: tự nhiên 0-10%, phi mã 10-<1000%, siêu lạm phát >1000%
- Nguyên nhân: chi phí đẩy (giá nguyên vật liệu/lương tăng) hoặc cầu kéo (chính phủ bơm tiền/đầu tư công)
- In tiền gây lạm phát; bơm tiền chưa chắc - tùy dòng tiền đi đâu (sản xuất vs tài sản)
- Lạm phát < 5%: kinh tế bình thường; 5-10%: tìm kênh trú ẩn (BĐS); > 10%: NHNN can thiệp mạnh
- Lạm phát VN: đỉnh 2011 (18,58%), giảm dần về 2-3% giai đoạn 2017-2022
- Muốn đánh giá rủi ro lạm phát: xem tốc độ tăng trưởng tín dụng và chất lượng tín dụng
- VN tính CPI theo YoY từng tháng; lạm phát năm = trung bình CPI 12 tháng
- Mỹ 2022: lạm phát 8,5%, Fed tăng lãi suất mạnh - tương phản với Nhật giảm phát cùng kỳ
- Chênh lệch lãi suất Mỹ-Nhật 2022 khiến dòng vốn chảy từ Yên sang USD
- CPI > 0 phản ánh lạm phát; 3 nhóm kéo mạnh nhất: giá thịt lợn (hàng ăn 34%), giá điện (nhà ở/VLXD 19%), giá dầu (giao thông 10%)
-
2023-07
- Lạm phát ở Việt Nam được tính theo YoY Ave (trung bình các tháng trong năm), không phải YoY thời điểm đơn lẻ
- Bộ CPI thành phần để bóc tách: CPI hàng ăn và dịch vụ ăn uống, CPI giáo dục, CPI nhà ở và vật liệu xây dựng, CPI hàng hóa và dịch vụ khác, CPI giao thông, CPI tổng; câu hỏi phân tích trọng tâm: lạm phát có tăng tốc so nửa đầu năm với nửa cuối năm, và thành phần nào tác động chính
-
2022-07
- CPI Mỹ tháng 6/2022 tăng 9,1% YoY - cao nhất 40 năm (hơn mức 8,6% của tháng 5)
- Giá xăng tại Mỹ tăng gần 60% YoY - đóng góp lớn nhất vào lạm phát tháng 6
- Fed dự kiến tăng ít nhất 75bps trong cuộc họp 26-27/7/2022 nhằm hạ nhiệt lạm phát
-
2022-02
- CPI Mỹ tháng 1/2022 tăng 7,5% YoY - cao nhất kể từ tháng 2/1982 (40 năm); CPI lõi tăng 6% YoY
- Xăng dầu tăng 9,5% MoM và 46,5% YoY - thủ phạm chính; năng lượng nói chung tăng 27% YoY
- Xác suất Fed tăng lãi suất 0,5% trong tháng 3/2022 tăng từ 25% lên gần 100% sau báo cáo CPI
-
2021-12
- Cuối 2021, lạm phát VN đo bằng CPI ở mức ~2% - thấp, tạo dư địa cho NHNN nới lỏng hỗ trợ phục hồi
- Nhiều người cảm nhận lạm phát cao hơn số liệu do tiếp xúc nhiều với nhóm hàng tăng giá (xăng, thép, BĐS) và ít chú ý nhóm giảm
-
2021-05
- Tại ĐHCĐ Berkshire 2/5/2021, Buffett và Munger nhận định lạm phát đang quay trở lại rõ rệt, thể hiện qua chu kỳ tăng giá hàng hóa (đặc biệt thép, đồng, gỗ, lương thực) và chi phí đầu vào doanh nghiệp tăng.
- Liên hệ thị trường Việt Nam: thị trường liên ngân hàng có biến động tăng lãi suất dịp nghỉ lễ 30/4-1/5/2021 (một phần do hiệu ứng thanh khoản ngắn hạn, một phần phản ánh áp lực lạm phát chung).
-
2021-03
- VN trải qua cả 3 mức lạm phát trong lịch sử: siêu lạm phát năm 1986 (đổi tiền), lạm phát phi mã đỉnh ~25% năm 2008-2009, kiểm soát <4% từ 2015 đến nay
- Kế hoạch 2021: lạm phát mục tiêu 3,6%, GDP mục tiêu 6,6%
- Dấu hiệu lạm phát đầu 2021: ngân hàng trung ương các nước bơm tiền lớn hậu COVID, lo ngại lạm phát tại châu Âu và Mỹ bắt đầu xuất hiện
Links
- 23.01 Vĩ mô và Tiền tệ⭐⭐⭐
- Vì sao chúng ta cần đầu tư
-
- GDP và Lạm Phát
- 1.3 Tổng CUNG và Tổng CẦU
-
- Vĩ Mô - Tiền tệ - Trần Ngọc Báu MOC⭐⭐
- Phương trình trao đổi
- Lạm phát
- Giảm phát
- CPI
- LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM thực tế như thế nào? - INFLATION in Vietnam - Góc nhìn TCKD
- Warren Buffett & Charlie Munger “LẠM PHÁT GIA TĂNG, Robinhood chỉ là trò cờ bạc” ĐHĐCĐ Bershire Hat
- LẠM PHÁT là gì? Lạm phát tăng 1,52% tháng 2-2021 tác động thế nào đến chứng khoán?
- Tiêu điểm kinh tế tuần Giá vàng SJC giảm mạnh, chênh lệch vàng thế giới thu hẹp
- Chứng khoán giảm mạnh, VNG lỗ 71 tỷ do gánh lỗ Zalo Pay 1.200 tỷ, lạm phát Mỹ tăng kỷ lục sau 40 năm