Key takeaway

Trái phiếu là lớp tài sản thu nhập cố định có rủi ro cao hơn tiền gửi nên lợi suất cao hơn, và thường lên ngôi khi nhà đầu tư chuyển sang trạng thái phòng thủ.

WHAT

Trái phiếu là công cụ nợ mang lại dòng thu nhập cố định (fixed income) cho người nắm giữ, gồm trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp và nhiều loại khác. Về bản chất gần giống tiền gửi nhưng rủi ro cao hơn nên lợi suất cũng cao hơn. TPDN phân loại: niêm yết (giao dịch trên sàn) và phát hành riêng lẻ (dành cho nhà đầu tư chuyên nghiệp).

WHY/HOW

Trong bối cảnh bất định (chiến tranh, thuế quan, kinh tế khó lường), nhà đầu tư có xu hướng phòng thủ và ưu tiên các lớp tài sản thu nhập cố định cao hơn tiền gửi một chút, khiến trái phiếu lên ngôi. Tuy nhiên rủi ro của trái phiếu là có thật: khi quy định phát hành lỏng lẻo, nhiều nhà đầu tư không chuyên nghiệp mua phải trái phiếu phát hành riêng lẻ không được đánh giá đầy đủ, dẫn tới mất tiền và mất niềm tin (điển hình giai đoạn 2022 ở Việt Nam). Do đó cần hiểu rõ loại trái phiếu, tổ chức phát hành và mức rủi ro trước khi mua. Đánh giá TPDN cần 5 tiêu chí: thông tin phát hành, điều kiện trái phiếu, tài sản bảo đảm, bảo lãnh, và điều khoản khác.

TPDN được các công ty chứng khoán phân phối tới nhà đầu tư cá nhân qua kênh bán trực tiếp (thứ cấp), trong đó công ty chứng khoán giữ vai trò đại lý lưu ký, đại lý thanh toán, đại diện người sở hữu trái phiếu. Khi thị trường TPDN gặp biến động tiêu cực (khủng hoảng niềm tin, sự kiện liên quan đến tổ chức phát hành lớn), công ty chứng khoán có thể tạm dừng kênh chuyển nhượng trực tiếp để tránh rủi ro thanh khoản cho chính mình, dồn gánh nặng đảm bảo thanh toán gốc/lãi đúng hạn về phía tổ chức phát hành. Nhà đầu tư cá nhân cần hiểu: việc “tạm dừng nhận chuyển nhượng” không đồng nghĩa với vỡ nợ, nhưng làm giảm mạnh tính thanh khoản của khoản đầu tư, có thể buộc nhà đầu tư phải nắm giữ đến đáo hạn dù muốn bán trước.

Notes

  • 2026-06

    • Bond là công cụ nợ: công ty vay tiền, cam kết trả lãi định kỳ (coupon) và hoàn trả gốc (face value) khi đáo hạn (maturity date)
    • 3 yếu tố định giá bond: face value (mệnh giá - khoản chia nhỏ khi phát hành), coupon rate (lãi suất danh nghĩa, thường trả 2 lần/năm), maturity date (ngày đáo hạn)
    • Khi công ty phá sản: trái chủ được ưu tiên thanh toán trước cổ đông - bond an toàn hơn stock nhưng lợi nhuận tiềm năng thấp hơn
    • Phân loại theo tổ chức phát hành: Government Bond (rủi ro gần 0, lãi thấp), Corporate Bond (rủi ro và lãi cao hơn), Junk/High-Yield Bond (doanh nghiệp nhỏ/đang phát triển, rủi ro cao nhất)
  • 2025-06

    • Phân loại: trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp…
    • Rủi ro/lợi suất cao hơn tiền gửi do tính chất thu nhập cố định có rủi ro tín dụng.
    • Bài học 2022: trái phiếu phát hành riêng lẻ bán cho nhà đầu tư không chuyên gây mất tiền và mất niềm tin.
    • Lên ngôi khi tâm lý thị trường phòng thủ.
  • 2023-08

    • Tỷ lệ chậm trả TPDN phi tài chính tăng liên tục qua 3 mốc khảo sát (17/4, 4/5, 17/6); nhóm BĐS chiếm tỷ lệ cao nhất: 24,35%
    • Nghị định 08/2023 (5/3/2023): cho phép doanh nghiệp giãn/hoãn kỳ hạn trái phiếu, trì hoãn các điều kiện khắt khe đến cuối 2023
    • Sàn giao dịch TPDN phát hành riêng lẻ ra mắt tháng 7/2023 - tăng tính minh bạch và thanh khoản
    • Thông tư 02 (gia hạn nợ, giảm áp lực NH), Thông tư 03 (xử lý TPDN phân phối sai đối tượng) hỗ trợ thị trường
  • 2023-04

    • Kênh TPDN gặp vấn đề nghiêm trọng từ nửa cuối 2022, doanh nghiệp rất khó huy động vốn qua kênh này
    • Q1/2023: doanh nghiệp BDS phát hành 23.000 tỷ TPDN nhưng 99,99% do ngân hàng mua - là tín dụng biến tướng
    • Hơn 50% doanh nghiệp không trả được nợ trái phiếu đến hạn - ngân hàng phải trích lập dự phòng, ảnh hưởng lợi nhuận
  • 2023-03

    • Phát hành TPDN tháng 3/2023 hơn 1 tỷ USD nhưng chủ yếu giao dịch tổ chức, không có NĐT cá nhân
    • Nhiều DN phát hành là SPV/pháp nhân đứng tên cho tập đoàn lớn
    • Nghị định 08 nới điều kiện NĐT chứng khoán chuyên nghiệp đến hết 2023
    • Áp lực đáo hạn 2023 lớn hơn 2022; niềm tin NĐT cá nhân cần nhiều thời gian phục hồi
    • 9 DN không thể trả nợ gốc lãi đúng hạn tính đến thời điểm video
    • Giá trị TPDN phát hành năm 2022 giảm 81% so với 2021
    • Áp lực đáo hạn hàng trăm nghìn tỷ đồng tập trung năm 2023-2024, chủ yếu từ BDS và xây dựng (>80% tổng giá trị vi phạm nghĩa vụ thanh toán)
  • 2022-10

    • Chiều tối 9/10/2022, Công ty Chứng khoán Tân Việt (TVSI) thông báo từ ngày 10/10 tạm dừng nhận chuyển nhượng trái phiếu doanh nghiệp đối với kênh bán trái phiếu trực tiếp
    • Lý do TVSI đưa ra: diễn biến không thuận lợi trên thị trường chứng khoán và thông tin tiêu cực về thị trường trái phiếu doanh nghiệp
    • TVSI (với vai trò đại lý lưu ký, đại lý thanh toán, đại diện người sở hữu trái phiếu) cho biết đang làm việc với các tổ chức phát hành để đảm bảo thanh toán gốc và lãi cho nhà đầu tư trước/đến ngày đáo hạn, và tổ chức họp online thông báo phương án theo từng lô trái phiếu
  • 2021-11

    • 9 tháng 2021: BĐS chiếm 45,6% (201,9 nghìn tỷ), ngân hàng 30,8% (136,4 nghìn tỷ); 26% lượng phát hành không có tài sản bảo đảm
    • Chỉ 12 doanh nghiệp có xếp hạng tín nhiệm tại thời điểm này; đa số TPDN không xếp hạng, không bảo đảm, không bảo lãnh thanh toán
  • 2021-08

    • Tháng 7/2021: TPDN ngân hàng ~10%, TPDN bất động sản >10%, trung bình phát hành mới ~9%
    • Xu hướng lãi suất TPDN từ 2019-2021 giảm nhẹ nhưng vẫn duy trì quanh 10%
  • 2020-04

    • Quy mô thị trường trái phiếu DN Việt Nam: 100.000 tỷ (2016) tăng lên 280.000 tỷ (2019, 11,26% GDP)
    • Cơ cấu phát hành 2019: ngân hàng (tỷ trọng lớn nhất) + BĐS 38%; tỷ lệ phát hành thành công BĐS thấp hơn ngân hàng nhiều
    • Trái phiếu BĐS lãi suất cố định lên đến 14%, kỳ hạn trung bình ~3,7 năm
    • Goldman Sachs: lãi suất trái phiếu junk châu Á (phát hành bằng USD) tăng lên mức kỷ lục từ 2010