Key takeaway

Mức lãi suất thấp được cố định trong một số năm đầu để thu hút người vay, sau đó chuyển sang thả nổi; bản chất là công cụ marketing cần đọc kỹ điều kiện kèm theo.

WHAT

Lãi suất ưu đãi cố định là mức lãi thấp ngân hàng hoặc chủ đầu tư cam kết giữ nguyên trong một khoảng thời gian nhất định (ví dụ 6/12/18/24/36 tháng), giúp người vay biết trước khoản trả trong giai đoạn đầu. Mức và thời hạn ưu đãi thường tỷ lệ thuận: cố định càng dài thì lãi càng cao.

WHY/HOW

Lãi ưu đãi cố định giúp người mua lập kế hoạch tài chính ổn định và giảm rủi ro biến động lãi suất trong giai đoạn đầu vốn nhạy cảm. Tuy nhiên chi phí hỗ trợ này không miễn phí: ở thị trường phát triển người vay phải trả phí để được cố định dài hạn; ở các gói chủ đầu tư, chi phí thường được đẩy một phần vào giá bán.

Notes

  • 2026-04

    • BIDV (áp dụng từ 12/5/2026) cho vay thế chấp BĐS mục đích tiêu dùng: 8,3% (6 tháng) / 8,5% (12 tháng) / 8,8% (18 tháng).
    • Cùng ngân hàng nhưng vay mua/xây/sửa nhà ở: 9,5% (6 tháng) / 9,9% (12 tháng) / 13,3% (18 tháng).
    • Gói Vinhomes “5 năm không lo lãi suất”: cố định 18 tháng 3,3%, 24 tháng 5,3%, 36 tháng 7,8%; giai đoạn hai 24 tháng trần 9%, chủ đầu tư bù chênh nếu thị trường vượt 9%.
    • ACB “Ngôi nhà đầu tiên” (2/2025, dành cho 18-35 tuổi): 6 kỳ cố định 3/6/12/24/36/60 tháng với lãi 5,5/6/6,5/7/8,2/8,7%; kỳ 60 tháng (8,7%) được khuyến nghị vì biết trước gốc-lãi 5 năm. Sau ưu đãi: lãi cơ sở ACB 8,7% + biên độ 3,5% = 12,2%/năm.
    • Nguyên tắc: cố định càng dài thì lãi ưu đãi càng cao nhưng sự ổn định đổi lại xứng đáng hơn khi lãi biến động khó đoán.
  • 2025-09

    • Vietcombank dừng gói ưu đãi 2 năm, chỉ còn tối đa 18 tháng
    • Xu hướng này báo hiệu ngân hàng đang phòng thủ trước rủi ro lãi suất huy động tăng
  • 2025-04

    • BIDV “Người trẻ có nhà” (4/2025): 5,5%/năm cố định 3 năm; sau ưu đãi: lãi suất tiết kiệm 24T (4,8%) + 3% biên độ = 7,8% - được đánh giá là mức thả nổi rất thấp so với thị trường.
  • 2022-05

    • Nghị định 31/2022 (20/5/2022): hỗ trợ 2%/năm trong 2022-2023, tối đa 40.000 tỷ ngân sách, cho 11 ngành bị ảnh hưởng COVID, doanh nghiệp không có nợ xấu
    • Quy mô thực: 40.000 tỷ x 2% = khoảng 87 tỷ USD dư nợ được hỗ trợ trong 2 năm, chiếm khoảng 10% dư nợ tín dụng toàn hệ thống (~453 tỷ USD năm 2021)
    • Gói 2009: 102.000 tỷ đồng (6 hình thức, hỗ trợ 4%/năm), quy mô lớn hơn nhiều tương đối so GDP (2009 ~80 tỷ USD vs 2022 ~300 tỷ USD)