Key takeaway

Doanh thu công ty chứng khoán đến từ 3 nguồn chính: môi giới (phụ thuộc thị phần và số lượng tài khoản), tự doanh FVTPL (phụ thuộc biến động thị trường), và cho vay margin. Tỷ trọng mỗi nguồn phản ánh chiến lược và rủi ro của từng công ty.

WHAT

Công ty chứng khoán có 3 nguồn doanh thu chính: (1) phí môi giới - thu từ hoa hồng giao dịch của khách hàng, phụ thuộc thị phần và lượng giao dịch; (2) tự doanh - lãi/lỗ từ danh mục đầu tư FVTPL của chính công ty, phụ thuộc biến động chỉ số thị trường; (3) lãi cho vay margin - thu từ lãi suất cho khách hàng vay để giao dịch đòn bẩy.

WHY/HOW

Cơ cấu doanh thu quyết định mức độ nhạy cảm với thị trường: công ty thiên về FVTPL chịu biến động lớn khi thị trường xuống; công ty thiên về margin ổn định hơn nhưng vẫn phụ thuộc vào thanh khoản thị trường; công ty thiên về carry (tiền gửi chênh lệch lãi suất) ít phụ thuộc nhất vào biến động giá cổ phiếu.

Notes

  • 2026-03

    • SSI Q4/2025 cơ cấu doanh thu: FVTPL 44.8%, cho vay 30.5%, môi giới 17.4%, HTM 4.3%, khác 3.0% - tự doanh chiếm nhiều nhất nhưng biến động mạnh
    • Lãi ròng tự doanh FVTPL Q4 giảm 50.2% QoQ (từ 1,043 tỷ xuống 520 tỷ) dù doanh thu FVTPL chỉ giảm 21.9% - khoản lỗ FVTPL (-1,094 tỷ) xói mòn lợi nhuận tự doanh mạnh hơn doanh thu giảm
    • Doanh thu môi giới nhạy với thanh khoản thị trường: Q4/2025 giảm 31.8% QoQ khi GTGD hạ nhiệt cuối năm, nhưng +97% YoY cho thấy thị phần được cải thiện (11.82% vs 9.18% năm 2024)
    • Xu hướng dài hạn: cho vay margin ngày càng đóng vai trò stabilizer trong cơ cấu doanh thu CTCK - ít biến động hơn FVTPL và ít nhạy cảm với thanh khoản ngắn hạn hơn môi giới
  • 2024-09

    • SSI là CTCK hàng đầu Việt Nam, cơ cấu doanh thu phân bổ đều 3 mảng: tự doanh FVTPL (tỷ trọng lớn nhất, biến động cao), cho vay margin (ổn định, tăng trưởng bền vững), môi giới (nhạy cảm theo thanh khoản thị trường)
  • 2023-09

    • Khi đọc BCTC CTCK cần xem thêm chỉ tiêu ngoại bảng: tài sản tài chính của NĐT, tài sản T+, tiền gửi NĐT - ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu môi giới kỳ tới
    • Cấu trúc tài sản tự doanh quyết định rủi ro: CTCK nhiều FVTPL (SSI, HCM) chịu biến động lớn theo thị trường; CTCK nhiều HTM/AFS (VND) thiên về nghiệp vụ treasury - ít nhạy cảm hơn với giá cổ phiếu
    • FVTPL còn bao gồm cổ phiếu phòng ngừa rủi ro chứng quyền: luật yêu cầu CTCK phát hành chứng quyền mã nào phải mua cổ phiếu mã đó làm tài sản đảm bảo
  • 2021-02

    • SSI 2020: lãi từ FVTPL 1.779 tỷ (vs 699 tỷ năm 2019), phí môi giới 797 tỷ (vs 582 tỷ), LNTT tăng từ 1.098 lên 1.552 tỷ (+41%), LNST 1.257 tỷ
    • HCM 2020: LNTT tăng từ 531 lên 660 tỷ
    • VND 2020: LNTT gần gấp đôi từ 479 lên 862 tỷ
    • Cả 3 công ty đều nằm top 5 thị phần môi giới HOSE