Key takeaway

Bốn biến số cốt lõi cần theo dõi khi phân bổ tài sản: DXY và lợi suất TPCP Mỹ 10 năm (tín hiệu quốc tế), tỷ giá VND/USD và lãi suất thị trường liên ngân hàng (tín hiệu trong nước) - khi cả 4 đều bất lợi thì không tăng tỷ trọng cổ phiếu.

WHAT

Bộ biến số vĩ mô đầy đủ cần theo dõi: GDP (tăng trưởng kinh tế), CPI theo từng cấu phần (giao thông, ăn uống, nhà ở, vật liệu), lãi suất điều hành, tỷ giá, số liệu xuất nhập khẩu và chỉ số thị trường lao động. Mỗi biến số phản ánh một góc cạnh của sức khỏe kinh tế và dẫn dắt các lớp tài sản khác nhau. Để ra quyết định phân bổ tài sản ngắn hạn, tập trung vào khung theo dõi 4 biến số cốt lõi:

  • Nhóm quốc tế:
    • DXY (Dollar Index): đo sức mạnh USD; DXY cao phản ánh kỳ vọng lãi suất Mỹ cao và áp lực tỷ giá EM.
    • Lợi suất TPCP Mỹ 10 năm: lãi suất phi rủi ro toàn cầu, ảnh hưởng định giá mọi tài sản.
  • Nhóm trong nước (Việt Nam):
    • Tỷ giá VND/USD: áp lực tỷ giá buộc NHNN hút tiền về, siết thanh khoản.
    • Lãi suất thị trường liên ngân hàng (overnight): phản ánh thanh khoản hệ thống tức thì; tăng vọt là dấu hiệu căng vốn.

WHY/HOW

Bốn biến số này tạo thành bức tranh vĩ mô tổng hợp:

  • DXY tăng kéo theo lợi suất TPCP Mỹ tăng → chi phí vốn toàn cầu tăng → định giá tài sản rủi ro giảm.
  • Tỷ giá VND căng → NHNN hút tín phiếu → thanh khoản hệ thống giảm → lãi suất LNH tăng.
  • Khi tỷ giá cao + lãi suất LNH cao: dòng tiền khó chảy vào cổ phiếu; lãi suất huy động có xu hướng tăng, cạnh tranh với kênh tiền gửi.
  • Lãi suất liên ngân hàng khác lãi suất chính sách của Fed/NHNN - đây là lãi suất thị trường phản ánh cung cầu vốn thực tế.

Notes

  • 2026-05

    • Sơ đồ phân cấp AFA cho cổ phiếu: Cấp 3 (theo quý) gồm FED Fund Rate, US10Y, DXY, CPI+PCE, tỷ lệ thất nghiệp, giá dầu, chỉ số rủi ro BlackRock; Cấp 2 (tháng/quý) gồm lạm phát, tăng trưởng tín dụng, tốc độ giải ngân đầu tư công, kỳ vọng lợi nhuận thị trường; Cấp 1 (hàng ngày) gồm lãi suất ON, lợi suất TPCP, bơm hút ròng, tỷ giá, dòng tiền khối Ngoại/Nhỏ lẻ, thanh khoản thị trường
    • Mô hình Quarum (AFA, trang 30) cho lớp tài sản Vàng: Cấp 3 (quý) gồm tăng trưởng kinh tế thế giới, lợi suất TPCP Mỹ 10 năm và 3 tháng, rủi ro/bất ổn, động lượng, cung-cầu; Cấp 2 (tháng/quý) gồm cung-cầu vàng trong nước, lạm phát, tỷ giá; Cấp 1 (hàng ngày) gồm chênh lệch giá vàng nhẫn-SJC, chênh lệch giá mua-bán, chênh lệch giá vàng trong nước-quốc tế
    • Ví dụ bảng dữ liệu thực tế 8 tháng theo dõi kịch bản CSTT: lãi suất ON tháng 1-8 lần lượt 0,12%/3,66%/0,16%/4,22%/2,53%/2,84%/4,86%; bơm hút ròng tháng 4-8: -97.724/43.767/-83.500/63.500/-99.257 tỷ; tăng trưởng tín dụng YTD tháng 4-8: -0,50%/0,06%/1,34%/3,46%/5,28%
  • 2025-02

    • AFA phân 3 cấp biến số cho phân tích cổ phiếu: Cấp 3 (thế giới) gồm FED Fund Rate, US10Y, DXY, CPI-PCE, tỷ lệ thất nghiệp, giá dầu Brent, biến phi thị trường; Cấp 2 (vĩ mô VN) gồm GDP, lạm phát, tăng trưởng tín dụng, lãi suất điều hành, tốc độ giải ngân đầu tư công; Cấp 1 (thị trường, trực tiếp) gồm lãi suất ON, lợi suất TPCP, bơm hút ròng, tỷ giá, dòng tiền khối ngoại/nội, thanh khoản
    • Biến số tương tự được áp dụng cho từng lớp tài sản riêng: tiền gửi (cấp 1: lạm phát, lãi suất ON, tỷ giá, tăng trưởng tín dụng), trái phiếu (cấp 1: lãi suất tiền gửi, thị trường BĐS), vàng (cấp 1: lạm phát, tỷ giá, chênh lệch giá vàng trong nước, giá vàng thế giới)
  • 2024-11

    • Sau khi Trump thắng cử, DXY lên 105, lợi suất TPCP Mỹ 10 năm quay lại 4,3%.
    • Lãi suất LNH Việt Nam có phiên vượt 8%, bình quân 6% - mức cao nhất trong 2 năm, tương đương giai đoạn 2022 khi TTCK điều chỉnh mạnh.
    • NHNN đang phải bơm tiền (thay vì hút) do lãi suất tăng quá nhanh cuối năm.
  • 2024-03

    • Q1/2024 đánh giá: Tỷ giá = vàng; Thanh khoản = xanh; Lạm phát = xanh chuyển vàng; Sức khỏe kinh tế = vàng chuyển xanh
    • Biến số nổi bật nhất Q1/2024 là tỷ giá (được quan tâm nhất) + lạm phát (hiệu ứng nền thấp bắt đầu đẩy CPI YoY lên)
    • Lần trước 4 biến này cùng bị chú ý là ~6 tháng trước (giữa 2023) khi tỷ giá và thanh khoản căng thẳng
  • 2023-10

    • Bộ biến số theo dõi: GDP, CPI (theo cấu phần: giao thông, ăn uống, nhà ở), lãi suất ngân hàng từng giai đoạn, tỷ giá, xuất nhập khẩu, thị trường lao động - cần dữ liệu sắp xếp để thấy tương quan
    • Tuần 16/10/2023: 6 biến số cụ thể cần theo dõi gồm lợi suất TPCP Mỹ, doanh số bán lẻ Mỹ (thứ Ba), phát biểu Chủ tịch Fed tại Economic Club NY (thứ Năm), số liệu kinh tế Trung Quốc (thứ Tư), mùa BCTC Q3 trong nước, động thái NHNN Việt Nam sau Fed
  • 2023-09

    • Tháng cuối quý 3: 3 biến số đồng thời xuất hiện - FOMC họp 21/9 (tăng/giữ lãi suất), công bố GDP Q3, hé lộ KQKD doanh nghiệp
    • Giá dầu ~90 USD/thùng (Ả Rập Xê Út cắt sản lượng đến cuối năm) - sức ép lạm phát và tỷ giá VND
    • Áp lực đáo hạn trái phiếu DN tháng 9 ~26 nghìn tỷ: cần theo dõi nhưng được giãn nhờ Nghị định 08
  • 2023-08

    • Khóa học MAI-AFA xác định 3 biến định lượng đại diện cốt lõi: GDP (tăng trưởng), lạm phát (CPI), quyết định chính sách lãi suất - khách quan và có thể so sánh theo thời gian
    • VWAS 2023 Phiên 1: ba biến số chủ chốt giải mã trạng thái kinh tế: DXY (xu hướng USD toàn cầu), giá hàng nhập khẩu (áp lực lạm phát chi phí đẩy), cán cân thanh toán tổng thể (sức bền tỷ giá nội địa).
    • Khi đánh giá tỷ giá: nhìn DXY đầu tiên (T8/2023 DXY ~102, giảm từ 115 - giảm áp lực), sau đó nhìn giá năng lượng nhập khẩu, cuối cùng là cán cân tổng thể BOP.