Key takeaway

Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) của Fed là công cụ chính sách tiền tệ phi truyền thống: khi Fed mua trái phiếu (QE), BCĐKT phình to → thêm thanh khoản vào hệ thống; khi Fed bán hoặc không tái đầu tư (QT), BCĐKT co lại → rút thanh khoản. Quy mô BCĐKT phản ánh mức độ can thiệp của Fed vào thị trường.

WHAT

BCĐKT của Fed có hai phía:

  • Tài sản (Assets): chủ yếu là trái phiếu Chính phủ Mỹ (Treasury bonds) và chứng khoán đảm bảo bằng thế chấp (MBS). Khi Fed mua thêm → BCĐKT tăng.
  • Nợ phải trả (Liabilities): tiền dự trữ của ngân hàng thương mại tại Fed và tiền lưu thông (currency in circulation). Từ 2008 đến 2022, BCĐKT Fed tăng từ khoảng 900 tỷ USD lên gần 9.000 tỷ USD qua các vòng QE1, QE2, QE3, và QE đại dịch COVID.

WHY/HOW

QE (Quantitative Easing - nới lỏng định lượng): Fed mua trái phiếu từ thị trường, bơm tiền vào hệ thống, hạ lãi suất dài hạn một cách gián tiếp khi lãi suất ngắn hạn đã về 0. QT (Quantitative Tightening): Fed ngừng tái đầu tư hoặc bán trái phiếu, rút tiền khỏi hệ thống. Kevin Warsh phản đối QE2 (2010-2011) vì cho rằng vấn đề của Mỹ là cơ cấu (structural), không phải thiếu thanh khoản; QE chỉ tạo “tăng trưởng giả tạo”. Ông muốn thu hẹp BCĐKT như một cam kết với kỷ luật tiền tệ. Khi thị trường tin BCĐKT sẽ co lại → ít tiền rẻ hơn → vàng, cổ phiếu tăng trưởng, crypto giảm; USD tăng.

Notes

  • 2026-02

    • 2010: Warsh phản đối QE2, bỏ phiếu thiểu số trong FOMC
    • 2011: Warsh từ chức Fed Governor - sau đó chuyển sang nghiên cứu và tư vấn
    • Sau đề cử Warsh (30/1/2026): vàng giảm 19%, bạc giảm 35%, chỉ số USD tăng - phản ánh kỳ vọng BCĐKT Fed sẽ co lại
  • 2024-09

    • Tháng 9/2024: Fed hạ lãi suất 0,5% nhưng CHƯA mở rộng bảng cân đối kế toán
    • QT (thắt chặt định lượng) vẫn đang tiếp tục song song với việc hạ lãi suất
    • Điểm quan trọng để tránh kỳ vọng sai: hạ lãi suất chỉ tác động giá tiền tệ, không tự động mở rộng cung tiền
  • 2024-05

    • 1/5/2024: Fed giữ lãi suất 5,25-5,5% lần thứ 6 liên tiếp (mức cao nhất 23 năm)
    • Đồng thời thông báo giảm tốc độ thu hẹp bảng cân đối kế toán - tín hiệu nới lỏng tiệm tiến
    • PMI sản xuất Mỹ tháng 4 dưới 50 điểm cho thấy sản xuất yếu đi; lạm phát vẫn khó giảm về mục tiêu 2%
    • Thị trường dự báo Fed có thể hạ lãi suất trong quý 3/2024
  • 2024-02

    • Bernanke phát triển QE sau khi Fed hạ lãi suất về 0 trong khủng hoảng 2008, lấy cảm hứng từ phân tích chính sách Nhật Bản thập niên 90
    • Một chuyên gia thừa nhận mất toàn bộ tài sản tích lũy vì không lường trước QE có thể đẩy giá vàng vượt 1.000 USD/oz
    • Việt Nam 2024 gặp tình trạng tương tự: hạ lãi suất mãi nhưng không đẩy được tín dụng ra nền kinh tế
  • 2024-01

    • Từ đỉnh ~8.700 tỷ USD (giữa 2022) đến tháng 1/2024, Fed thu hẹp BCĐKT còn ~7.700 tỷ (giảm ~1.100 tỷ)
    • Năm 2023 thu hẹp hơn 700 tỷ, năm 2022 thu hẹp hơn 200 tỷ
    • Lịch sử: hạ lãi suất + mở rộng BCĐKT thì thị trường hồi phục tốt; chỉ hạ lãi suất đơn lẻ chưa chắc đủ (dẫn chứng: 2008, 2020 hạ lãi suất nhưng thị trường vẫn giảm 1-2 quý trước khi hồi)
  • 2023-12

    • Tốc độ thu hẹp BCĐKT Fed (QT) không nhanh - đây là biến số thị trường hay bỏ qua khi chỉ theo dõi lãi suất điều hành
    • BCĐKT vẫn ở mức rất lớn so với trước 2020; khi có khủng hoảng ngân hàng (SVB, 2023) Fed phải bơm thêm, làm chậm tiến trình QT
    • Chỉ bàn về giảm lãi suất mà bỏ qua tốc độ QT là chỉ thấy một nửa bức tranh chính sách tiền tệ
    • Tương tự Việt Nam: hạ lãi suất điều hành không có nghĩa là tiền thực sự rẻ nếu tăng trưởng tín dụng (số nhân tiền) không tăng
  • 2023-08

    • QE (Nới lỏng định lượng): NHTW mua tài sản xấu dưới chuẩn từ NHTM, bơm tiền ra, giữ đến khi kinh tế phục hồi mới trả lại
    • 3 tác dụng QE: gột rửa tài sản xấu khỏi bảng NHTM + tăng giá toxic assets (thị trường tin được cứu) + tăng giá trái phiếu (giảm lợi suất)
    • Ở Mỹ: mỗi đợt QE Fed phải điều trần Quốc hội vì dùng tiền thuế ôm tài sản độc hại - công ty làm ăn bẩn được cứu, dân chịu lạm phát
    • Công thức cung tiền đủ: %m = %p + %q (lạm phát + GDP tăng trưởng)
    • FED mua trái phiếu doanh nghiệp (corporate bonds) để bơm tiền trực tiếp cho doanh nghiệp khi khủng hoảng (Covid), kỳ vọng công ty phục hồi khi kinh tế ổn định
  • 2023-05

    • Fed QE 2008-2018 (10 năm), kéo dài thêm do COVID đến 2021; khi lạm phát bùng 2022 phải thắt chặt mạnh - hệ quả của QE dài ngày
    • Việt Nam 2009: hỗ trợ lãi suất 4% cho doanh nghiệp - tiền chui vào BĐS/CK, gây lạm phát 18,5%, BĐS đóng băng đến 2015 - ví dụ QE không đúng địa chỉ
  • 2023-03

    • Fed đã thực hiện QE từ sau 2008, bảng cân đối tăng mạnh lên 9.000 tỷ USD (đỉnh 5/2022)
    • Fed đang QT từ giữa 2022, bảng cân đối từ 9.000 tỷ giảm còn 8.350 tỷ (giảm ~650 tỷ, gần 10%)
    • Khủng hoảng SVB buộc Fed tung gói thanh khoản 300 tỷ - bảng cân đối bật lại 8.650 tỷ, làm chậm tiến trình QT
    • Cần phân biệt rõ: bơm tiền qua QE khác in tiền - hiểu sai dẫn đến nhận định sai về lạm phát
  • 2022-07

    • BoJ mua trái phiếu quy mô lớn từ 2013 trong khuôn khổ Abenomics mũi tên 1
    • Hạ giá đồng Yên giúp xuất khẩu Nhật cạnh tranh; tác động hai mặt với người Việt thu nhập bằng Yên
    • Nới lỏng tiền tệ Nhật tạo dòng vốn ODA và FDI chảy ra nước ngoài, Việt Nam hưởng lợi nhiều
  • 2022-05

    • Ngày 3-4/5/2022: FOMC tăng lãi suất 0,5% (mạnh nhất 20 năm) và công bố QT
    • Bảng cân đối Fed tại thời điểm đó: Treasury Securities 5.739 tỷ USD, MBS 2.707 tỷ USD, tổng ~9.000 tỷ
    • Kế hoạch QT: hút 45 tỷ/tháng từ tháng 6, tăng lên 90 tỷ/tháng từ tháng 9/2022
    • GDP Mỹ Q1/2022 âm 1,4% - hai mục tiêu của Fed (tăng trưởng và lạm phát) đều thất bại
    • So sánh Việt Nam: NHNN mua USD dự trữ và bơm VND là dạng QE; VAMC phát hành trái phiếu đặc biệt là cơ chế làm sạch bảng cân đối ngân hàng tương tự
    • Chỉ theo dõi lãi suất mà bỏ qua QT là chỉ thấy một nửa bức tranh thắt chặt tiền tệ
  • 2022-04

    • Tháng 4/2022: Fed lên kế hoạch QT thu hẹp bảng cân đối $1.100 tỷ/năm (tốc độ tối đa ~60 tỷ Treasury + ~35 tỷ MBS/tháng); bảng cân đối lúc đó ~9.000 tỷ USD
    • Nhiều thành viên FOMC ủng hộ tăng lãi suất thêm 50 điểm cơ bản trong các cuộc họp tiếp theo
  • 2022-01

    • Tại họp FOMC 25-26/01/2022, bảng cân đối Fed đạt ~8.900 tỷ USD, gấp hơn 2 lần khi bắt đầu QE; FOMC nhất trí nguyên tắc giảm quy mô bảng cân đối sau khi tăng lãi suất (dự kiến mùa hè/đầu thu 2022)
  • 2020-12

    • Fed và các NHTW lớn (ECB, BOJ…) đồng loạt nới lỏng tiền tệ mạnh trong 2020, khiến lãi suất giảm, đồng nội tệ các nước suy yếu và lượng tiền lớn được bơm vào thị trường
    • Chứng khoán Việt Nam phiên 14/12/2020 (đầu tuần, mùng 1 đầu tháng) tăng 18 điểm, thể hiện kỳ vọng lớn của thị trường vào sự phục hồi tài sản đầu tư
    • Quan điểm chuyên gia: đà hồi phục ngắn hạn của tài sản hiện tại cần nhìn nhận trong khung 6 tháng-1 năm, cần nền tảng vững (ổn định giá, giảm volatility) để bền vững
  • 2020-08

    • Fed bơm 3.000 tỷ USD năm 2020 qua mua trái phiếu doanh nghiệp - ví dụ QE quy mô lớn; cơ chế: tái tài trợ khoản vay xấu để giữ vòng xoay tư bản hoạt động khi COVID làm đứt gãy kinh tế thực